Bản thử nghiệm – nội dung đang được hoàn thiện. Website chính thức: hcmunre.edu.vn · Góp ý

Công khai các môn học Ngành Công nghệ thông tin – chuyên ngành Tin học Tài nguyên và Môi trường – Khóa 9 + Khóa 10

Ngành: Công nghệ thông tin

Chuyên ngành: Tin học Tài nguyên và Môi trường

Khóa: 9 (2020 – 2024) – Khóa 10 (2021-2025)

C. Công khai các môn học của từng khóa học, chuyên ngành

STTTên môn họcMục đích môn họcSố tín chỉLịch trình giảng dạyPhương pháp đánh giá sinh viên
1Kinh tế chính trị Mác – LêninCăn cứ vào mục tiêu môn học, nội dung chương trình môn học được cấu trúc thành 6 chương bao quát những nội dung cơ bản về học thuyết giá trị, giá trị thặng dư, học thuyết kinh tế CNTB độc quyền, CNTB đọc quyền nhà nước, sự mạnh giai cấp công nhân và cách mạng xã hội, những vấn đề chính trị – xã hội có tính quy luật trong tiến trình cách mạng XHCN, chủ nghĩa xã hội hiện thực và triển vọng thế giới.2HK1Quá trình: 30 %. Thảo luận nhóm, tự luận, trắc nghiệm, khác.
Cuối kỳ: 70%. Tự luận
2Triết học Mác – LêninNgoài một chương mở đầu nhằm giới thiệu khái lược về chủ nghĩa Mác-Lênin và một số vấn đề chung cùa môn học. Căn cứ vào mục tiêu môn học, nội dung chương trình môn học được cấu trúc thành 3 chương bao quát nhưng nội dung cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin.3HK2Quá trình: 30 %. Thảo luận nhóm, tự luận, trắc nghiệm, khác.
Cuối kỳ: 70%. Tự luận
3Tư tưởng Hồ Chí MinhMôn tư tưởng Hồ Chí Minh là môn học bắt buộc chung. Sau khi học xong môn học này, người học sẽ có ý thức trong việc vận dụng những giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh vào hoạt động thực tiễn. Nội dung của môn học bao gồm 8 chương trình bày những vấn đề cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh theo mục tiêu của môn học và trong mỗi chương sẽ trình bày những nội dung cơ bản theo mục tiêu của từng chương.2HK3Quá trình: 30 %. Thảo luận nhóm, tự luận, trắc nghiệm, khác.
Cuối kỳ: 70%. Tự luận
4Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamLà học phần bắt buộc, được giảng dạy cuối cùng trong các học phần lý luận chính trị. Học phần cung cấp những tri thức cơ bản nhất về lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Học phần góp phần bồi dưỡng cho sinh viên về phẩm chất, đạo đức cách mạng, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, vào sự nghiệp của dân tộc. Giúp sinh viên hiểu biết về sự ra đời và lãnh đạo đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam; Thực hiện những vấn đề lịch sử, kinh tế – xã hội của đất nước; Xây dựng tinh thần yêu nước, ý thức, niềm tự hào, tự tôn dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng.2HK4Quá trình: 30 %. Thảo luận nhóm, tự luận, trắc nghiệm, khác.
Cuối kỳ: 70%. Tự luận
5Pháp luật đại cươngHọc phần giới thiệu các khái niệm, các phạm trù chung cơ bản nhất về Nhà nước và Pháp luật dưới góc độ của khoa học quản lý. Trên cơ sở đó, đi vào phân tích: Cấu trúc của bộ máy Nhà nước cũng như chức năng, thẩm quyền và địa vị pháp lý của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tính chất pháp lý và cơ cấu của hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật; nội dung cơ bản của Luật hành chính, Luật dân sự, Luật hình sự.2HK5Quá trình: 30 %. Thảo luận nhóm.
Cuối kỳ: 70%. Tự luận
6Chủ nghĩa xã hội khoa họcMôn Chủ nghĩa xã hội khoa học cung cấp cho sinh viên những hiểu biết các phạm trù, khái niệm, các quy luật chính trị – xã hội; Thực hiện đánh giá những vấn đề chính trị – xã hội của đất nước; Xây dựng thái độ chính trị, tư tưởng đúng đắn.2HK1Quá trình: 30 %. Thảo luận nhóm, tự luận, trắc nghiệm.
Cuối kỳ: 70%. Tự luận
7Anh văn 1Thông qua 7 đơn vị bài học cung cấp cho sinh viên một số lượng từ vựng phong phú về các chủ điểm giáo dục, công việc, thư tín, hợp đồng, …. Về cú pháp cung cấp cho sinh viên cách sử dụng các loại từ loại trong tiếng Anh, câu ra lệnh, lời đề nghị, thông báo.3HK1Quá trình: 30 %. Trắc nghiệm.
Cuối kỳ: 70%. Trắc nghiệm.
8Anh văn 2Đây là nội dung Tiếng Anh cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp và kinh doanh. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình Tiếng Anh 7 năm ở bậc trung học3HK2Quá trình: 30 %. Trắc nghiệm.
Cuối kỳ: 70%. Trắc nghiệm.
9Toán cao cấp 1Trang bị cho sinh viên các khái niệm về tập hợp, ánh xạ, quan hệ và quan hệ thứ tự. Sinh viên nắm được các kiến thức về định thức, ma trận và lý thuyết hệ phương trình tuyến tính. Trang bị cho sinh viên khái niệm về không gian vector, hệ độc lập tuyến tính, cơ sở và số chiều không gian, ánh xạ tuyến tính và ma trận của nó, phép biến đổi tuyến tính, vector riêng và giá trị riêng. Nắm vững đường cong bậc hai và mặt bậc hai của hình học giải tích.2HK1Quá trình: 30 %. Tự luận.
Cuối kỳ: 70%. Tự luận
10Toán cao cấp 2Học phần cung cấp kiến thức đại cương về tập hợp, quan hệ và logic suy luận, cũng như các kiến thức cơ bản về Đại số tuyến tính và Giải tích toán học thực sự cần thiết cho việc tiếp cận với các mô hình phân tích quá trình ra quyết định trong kinh tế và quản lý: Không gian vectơ số học n chiều; ma trận và định thức; hệ phương trình tuyến tính; dạng toàn phương; hàm số và giới hạn; phép vi phân đối với hàm số một biến số; hàm nhiều biến và hàm ẩn; các bài toán cực trị; phép tính tích phân; phương trình vi phân; phương trình sai phân.2HK2Quá trình: 30 %. Tự luận.
Cuối kỳ: 70%. Tự luận
11Toán cao cấp 3Trang bị cho sinh viên những khái niệm cơ bản và nâng cao về đại số tuyến tính, kiến thức về chuỗi số, chuỗi luy4 thừa và chuỗi Fourier, phương trình vi phân thường, phương trình đạo hàm riêng (toán cao cấp 3)2HK3Quá trình: 30 %. Tự luận.
Cuối kỳ: 70%. Tự luận
12Xác suất thống kêHọc phần được kết cấu thành hai phần tương đối độc lập về cấu trúc nhưng có liên quan chặt chẽ về nội dung
Phần lý thuyết xác suất giới thiệu tính quy luật của các hiện tượng ngẫu nhiên.
Phần thống kê toán bao gồm các nội dung: Cơ sở lý thuyết về điều tra chọn mẫu, một phương pháp được dùng khá phổ biến trong điều tra, khảo sát các dữ liệu kinh tế và điều tra xã hội học; các phương pháp ước lượng và kiểm định giả thuyết thống kê trong nghiên cứu các vấn đề thực tế nói chung và các vấn đề kinh tế nói riêng.
2HK3Quá trình: 30 %. Tự luận.
Cuối kỳ: 70%. Tự luận
13Cơ NhiệtHọc phần trang bị các kiến thức cơ bản về:
– Động học và các định luật cơ bản của động lực học chất điểm, hệ chất điểm, vật rắn.
– Nhiệt động lực học, các vấn đề về nhiệt độ, áp suất, các hiện tượng truyền trên cơ sở thuyết động học phân tử.
2HK1Quá trình: 30 %. Trắc nghiệm.
Cuối kỳ: 70%. Trắc nghiệm.
14Điện từ – QuangHọc phần trang bị cho người học một số kiến thức cơ bản và ứng dụng về: Điện trường – từ trường, trường điện từ, sóng điện từ và vật liệu điện, từ, quang.2HK1Quá trình: 30 %.
Cuối kỳ: 70%. Trắc nghiệm.
15Giáo dục thể chấtPhần 1: Thực hiện 90 tiết, ứng với 3 học phần: Điền kinh, bóng rổ và cầu lông, hoàn thành chương trình trong 3 học kỳ I, II và III.
Phần 2: Thực hiện 90 tiết, ứng với 3 học phần: Điền kinh, bóng rổ và cầu lông, hoàn thành chương trình trong 3 học kỳ I, II và III.
5Quá trình: 30 %.
Cuối kỳ: 70%. Thực hành.
16Giáo dục quốc phòng – an ninhTrang bị kiến thức cơ bản về đường lối quân sự, công tác quốc phòng, an ninh của Đảng và Nhà nước; những kỹ năng quân sự, an ninh cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng, củng cố lực lượng vũ trang nhân dân, sẵn sàng tham gia lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên và làm nghĩa vụ quân sự, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa.[1]8
17Phương pháp tínhGiới thiệu một số dạng bài toán như nội suy và xấp xỉ hàm số, tính gần đúng phương trình đại số và siêu việt, hệ phương trình tuyến tính, phương trình vi phân, tính gần đúng đạo hàm và tích phân … và một số phương pháp tính cơ bản để giải các bài toán đó.2HK3Quá trình: 30 %. Tự luận.
Cuối kỳ: 70%. Tự luận
18Cơ sở dữ liệuMô tả và định nghĩa các hệ thống thông tin có cấu trúc, được lưu trữ có tổ chức trên các thiết bị và nhằm đáp ứng việc khai thác, chia sẻ đồng thời cho nhiều người sử dụng. Đưa ra các giải pháp, quy tắc chuẩn hóa để phân tích, thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu chuẩn hơn và tốt hơn.3HK3Quá trình: 40% (10% chuyên cần, 30% Bài tập lớn)
Cuối kỳ: 60%. Tự luận.
19Cơ sở khoa học môi trườngMôn học giới thiệu các vấn đề môi trường hiện tại mà chúng ta đang gặp phải như biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, suy giảm đa dạng sinh học, … và các giải pháp giúp thích ứng và giảm thiểu tác động của các vấn đề này.2HK2Quá trình: 30% Trắc nghiệm, thảo luận nhóm, khác.
Cuối kỳ: 70%. Tự luận, trắc nghiệm.
20Mạng máy tínhHọc phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về mạng máy tính và truyền thông. Nội dung của học phần bao gồm: 1- Các đặc trưng và thành phần của các kiểu mạng như LAN, WAN, Internet…; 2- Các khái niệm liên quan đến mỗi tầng trong mô hình OSI; 3- Cách sử dụng các cấu kiện mạng như Cables, NIC, Modems Repeaters… trong quy trình thiết kế mạng; 4- Quản trị mạng. Một hệ điều hành mạng tiêu biểu sẽ được chọn lựa làm phương tiện để trình bày những kiến thức cơ bản của học phần3HK3Quá trình: 40% (10% chuyên cần, 10% Bài tập thực hành, 20% Trắc nghiệm)
Cuối kỳ: 60%. Trắc nghiệm.
21Kiến trúc máy tínhCung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phần cứng của máy tính. Nội dung của khối kiến thức kiến trúc máy tính gồm các vấn đề sau: 1- Phân loại máy tính; 2- Kiến trúc, nguyên lý hoạt động và chức năng của các khối cơ bản thuộc phần cứng của máy tính điện tử. 3. Thực hành lắp ráp máy tính.2HK2Quá trình: 30% (10% chuyên cần, 20% Trắc nghiệm)
Cuối kỳ: 70%. Trắc nghiệm.
22Hệ điều hànhHọc phần cung cấp khối kiến thức cơ bản và chuyên sâu về nguyên lý các hệ điều hành Windows, Unix – Linux.3HK1Quá trình: 30% (10% chuyên cần, 20% Trắc nghiệm)
Cuối kỳ: 70%. Trắc nghiệm.
23Toán rời rạcHọc phần cung cấp khối kiến thức cơ bản về Toán rời rạc và và ứng dụng của nó trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, Điện tử, Viễn thông và một số bài toán thực tiễn.3HK2Quá trình: 30% (10% chuyên cần, 20% Tự luận)
Cuối kỳ: 70%. Tự luận.
24Lý thuyết đồ thịHọc phần cung cấp khối kiến thức cơ bản về lý thuyết đồ thị và và ứng dụng của nó trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, Điện tử, Viễn thông và một số bài toán thực tiễn.2HK3Quá trình: 30% (10% chuyên cần, 20% Tự luận)
Cuối kỳ: 70%. Tự luận.
25Quản trị mạngHọc phần cung cấp khối kiến thức về quản trị mạng từ khái niệm đến nội dung cụ thể và chuyên sâu, phân tích các mô hình quản trị mạng và các giai đoạn trong quản trị mạng.3HK4Quá trình: 40% (10% chuyên cần, 10% Bài tập thực hành, 20% Trắc nghiệm)
Cuối kỳ: 60%. Trắc nghiệm.
26Lập trình cơ bảnCung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản về thuật toán, lưu đồ, mã giả, chương trình, trình dịch, môi trường thực thi; các kiểu dữ liệu cơ sở, các phép toán và những cấu trúc điều khiển cơ bản của một ngôn ngữ lập trình.3HK3Quá trình: 40% (10% chuyên cần, 10% Bài tập thực hành, 20% Thực hành)
Cuối kỳ: 60%. Tự luận.
27Cấu trúc dữ liệu và giải thuậtHọc phần giúp sinh viên hiểu được tầm quan trọng của giải thuật và cách tổ chức dữ liệu, là hai thành tố quan trọng nhất của một chư¬ơng trình. Học phần trình bày các phương pháp tổ chức và những thao tác cơ sở trên từng cấu trúc dữ liệu, kết hợp với việc phát triển tư duy giải thuật để hình thành nên chương trình máy tính. Công cụ được sử dụng là ngôn ngữ lập trình C. Nội dung bao gồm các khái niệm: cấu trúc dữ liệu, giải thuật; các phương pháp thiết kế giải thuật; mảng và danh sách tuyến tính; stack và queue; cấu trúc cây, đồ thị.3HK4Quá trình: 40% (10% chuyên cần, 10% Bài tập thực hành, 20% Thực hành)
Cuối kỳ: 60%. Tự luận.
28Lập trình hướng đối tượngCung cấp cho sinh viên những nguyên lý, cách tiếp cận và phương pháp lập trình hướng đối tượng, đồng thời áp dụng những nguyên lý đó xây dựng những ứng dụng thực tế trên ngôn ngữ lập trình Java, C++.3HK4Quá trình: 40% (10% chuyên cần, 10% Bài tập thực hành, 20% Trắc nghiệm)
Cuối kỳ: 60%. Tự luận.
29Hệ quản trị cơ sở dữ liệuCung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản về hệ quản trị cơ sở dữ liệu, vai trò và chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng như quá trình tương tác giữa hệ quản trị cơ sở dữ liệu với các phần mềm ứng dụng cơ sở dữ liệu. Giúp sinh viên tiếp cận với nền tảng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server.3HK5Quá trình: 40% (10% chuyên cần, 30% Bài tập lớn)
Cuối kỳ: 60%. Tự luận.
30Nhập môn công nghệ phần mềmTrình bày đặc điểm cơ bản của chu trình sống phần mềm. Các công cụ, phương pháp kỹ thuật, và quản lí kiểm soát cho việc phát triển và duy trì các hệ thống phần mềm lớn. Các mô hình và công cụ đo đạc. Nhân tố con người và kiểm định hệ thống.2HK1Quá trình: 30% (10% bài tập, 20% thuyết trình)
Cuối kỳ: 70%. Báo cáo đồ án.
31Quản trị mạng nâng caoHọc phần cung cấp khối kiến thức nâng cao về quản trị mạng. Học phần phân tích kỹ thuật quản trị nâng cao trên mạng LAN, WAN, quản trị và bảo mật các dịch vụ mạng.3HK6Quá trình: 40% (10% chuyên cần, 10% Bài tập thực hành, 20% Trắc nghiệm)
Cuối kỳ: 60%. Trắc nghiệm.
32Kinh tế môi trườngCung cấp những kiến thức cơ bản về: mối quan hệ giữa môi trường và phát triển kinh tế bền vũng; bản chất của hệ thống môi trường; kinh tế học của chất lượng môi trường; những kỹ năng cơ bản của phân tích kinh tế tác động tới môi trường; nguyên lý và những kỹ năng cần thiết trong phân tích chi phí lợi ích và môi trường; những công cụ chủ yếu quản lý môi trường.2HK2Quá trình: 30%
Cuối kỳ: 70%
Kiến thức ngành
33Tối ưu hóa công cụ tìm kiếmTối ưu hóa công cụ tìm kiếm là một tập hợp các phương pháp nhằm nâng cao thứ hạng của một website trong các trang kết quả của các công cụ tìm kiếm và có thể được coi là một lĩnh vực nhỏ của tiếp thị số.
Các công cụ tìm kiếm hiển thị một số dạng danh sách trong trang kết quả tìm kiếm (SERP) bao gồm danh sách quảng cáo trả tiền theo click và danh sách kết quả tìm kiếm.
3HK4Quá trình: 40% (10% chuyên cần, 10% Bài tập thực hành, 20% Trắc nghiệm)
Cuối kỳ: 60%. Đồ án môn học.
34Cơ sở dữ liệu nâng caoCung cấp cho sinh viên những kiến thức nâng cao về cơ sở dữ liệu quan hệ, các mô hình cơ sở dữ liệu mở rộng, như cơ sở dữ liệu hướng đối tượng, cơ sở dữ liệu hướng không gian, cơ sở dữ liệu hướng thời gian. Giới thiệu kiến thức về hệ cơ sở dữ liệu phân tán, tối ưu hóa câu hỏi truy vấn, quản lý giao dịch trong cơ sở dữ liệu, điều khiển tương tranh và phục hồi hệ thống.3HK5Quá trình: 40% (20% bài tập, 20% Thuyết trình)
Cuối kỳ: 60%. Báo cáo đồ án.
35Phân tích và thiết kế HTTTMôn học nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản, nền tảng tổng quan về các phương pháp tiếp cận phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin: phân tích yêu cầu, phân tích thành phần dữ liệu và xử lý, thiết kế thành phần dữ liệu, thiết kế giao diện hệ thống thông tin.3HK5Quá trình: 40% (10% chuyên cần, 10% Bài tập thực hành, 20% Tự luận)
Cuối kỳ: 60%. Đồ án môn học.
36Hệ thống thông tin địa lýMôn học bao gồm những khái niệm, mô hình của một hệ thống thông tin địa lý, tiến trình hình thành và phát triển khoa học thông tin địa lý. Môn học cung cấp kiến thức về GPS, phương pháp luận biểu diễn đối tượng không gian như là một thành phần của dữ liệu GIS liên kết với thành phần khác trong hệ cơ sở dữ liệu GIS là dữ liệu thuộc tính. Môn học cũng xác định các hướng hoạt động của GIS là nghiên cứu phát triển hệ thống thông tin địa lý GIS và phát triển những ứng dụng sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong các lĩnh vực quản lý tài nguyên, môi trường, sử dụng đất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, kinh tế – xã hội.3HK4Quá trình: 30% (10% bài tập nhóm, 20% thực hành)
Cuối kỳ: 70%. Trắc nghiệm.
37Viễn thám cơ bảnCung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các loại viễn thám và các công đoạn của công nghệ viễn thám. Môn học sẽ cung cấp kiến thức về kỹ thuật xử lý và phân tích ảnh viễn thám. Các sinh viên sẽ phải tìm hiểu các khái niệm về dữ liệu ảnh số, các phương pháp thay đổi độ tương phản của ảnh, hệ thống xử lý màu trong máy tính và các phương pháp thể hiện dữ liệu ảnh viễn thám theo RGB, các phép toán đại số và luận lý ứng dụng trong xử lý ảnh, các dạng nhiễu trong ảnh số và các phương pháp lọc ảnh, các khái niệm về sai số bức xạ và méo dạng hình học.3HK5Quá trình: 30% (10% thực hành, 20% Thuyết trình)
Cuối kỳ: 70%. Trắc nghiệm.
38Viễn thám ứng dụngCung cấp cho sinh viên các kiến thức, kỹ thuật xử lý và giải đoán ảnh viễn thám và các ứng dụng.3HK6Quá trình: 30% (15% thực hành, 15% Bài tập lớn)
Cuối kỳ: 70%. Tự luận.
39Phát triển phần mềm mã nguồn mởCung cấp kiến thức về các thuật toán/ công nghệ/ ngôn ngữ lập trình/ ứng dụng, các quy định được sử dụng khi xây dựng phần mềm mã nguồn mở và tham gia vào cộng đỗng mã nguồn mở.3HK6Quá trình: 40% (20% Bài tập, 20% Trắc nghiệm)
Cuối kỳ: 60%. Đồ án môn học.
40Thành lập bản đồ chuyên đềDữ liệu sau khi được hiệu chỉnh các sai số sẽ được phân loại thành các lớp chuyên đề từ ảnh viễn thám ban đầu. Dữ liệu ảnh viễn thám sau khi được phân lớp có thể chuyển sang dạng dữ liệu vector dùng cho GIS phục vụ các bài toán về tài nguyên, môi trường.3HK6Quá trình: 40% (20% Bài tập nhóm, 80% Trắc nghiệm)
Cuối kỳ: 60%. Trắc nghiệm, thực hành.
41Trí tuệ nhân tạoMôn học cung cấp một số kiến thức cơ bản của khoa học Trí tuệ nhân tạo. Nội dung chính gồm: Lịch sử hình thành và phát triển của Trí tuệ nhân tạo, các hướng nghiên cứu và ứng dụng của Trí tuệ nhân tạo trong đời sống; Các phương pháp giải quyết vấn đề và các áp dụng, đặc biệt nhấn mạnh thuật giải heuristic và các chiến lược tìm kiếm; Một số phương pháp biểu diễn tri thức cơ bản và kỹ thuật suy diễn tự động.3HK7Quá trình: 40% (20% thực hành, 20% Trắc nghiệm)
Cuối kỳ: 60%. Trắc nghiệm..
42Thương mại điện tửGiới thiệu vai trò, chức năng của Thương mại điện tử trong hoạt động của doanh nghiệp. Các chiến lược kinh doanh và ứng dụng cho Thương Mại Điện Tử bao gồm: bán hàng trực tuyến, Marketing trực tuyến, B2B, B2C, Kinh doanh mạng xã hội, Thương mại trên thiết bị di động, thanh toán điện tử, chính phủ điện tử. Kiến trúc hạ tầng Thương Mại Điện Tử. An toàn và bảo mật thông tin cho các giao dịch trực tuyến.3HK7Quá trình: 40% (20% Chuyên cần, thực hành, 20% Trắc nghiệm)
Cuối kỳ: 60%. Trắc nghiệm, Tự luận.
43Công nghệ JavaGiới thiệu những khái niệm cơ bản của ngôn ngữ Java, sử dụng các công nghệ Java trong việc lập trình ứng dụng, trong đó chủ yếu tập trung vào công nghệ Java phía server. Nội dung chính của môn học bao gồm các khái niệm cơ bản trong lập trình Java, Giới thiệu về nguyên lý lập trình (cách trao đổi thông tin) giữa Client và Server trong java, ngôn ngữ lập trình web động java với trình quản trị CSDL SQL Server hoặc MySQL, kỹ thuật lập trình Ajax trong Java; một số Framework hỗ trợ viết web bằng Java. Cách thức thiết kế, lập trình và triển khai các ứng dụng cơ sở dữ liệu dùng web động và mô hình lập trình MVC.3HK5Quá trình: 40% (10% chuyên cần, 10% Bài tập thực hành, 20% Trắc nghiệm)
Cuối kỳ: 60%. Đồ án môn học.
44Lập trình webCung cấp cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng, phương pháp lập trình web động, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, một số Framework hỗ trợ viết web, thiết kế và triển khai các ứng dụng web trong thực tế, vận hành và bảo trì website.3HK4Quá trình: 40% (20% Bài tập thực hành, 20% Thuyết trình)
Cuối kỳ: 60%. Đồ án môn học.
45Công nghệ lập trình đa nền tảng cho ứng dụng di độngGiới thiệu hệ điều hành Android và các phương pháp lập trình trên Android. Các phương pháp lập trình nâng cao: đa luồng, đa hành vi, kết nối SQLite, Web Services. Khái niệm cross platform, thiết kế web di động, ứng dụng cho Điện thoại di động. Đánh dấu cho điện thoại di động. Web Apps di động và tính năng thiết bị từ Web Apps.3HK8Quá trình: 40% (20% Bài tập thực hành, 20% Thuyết trình)
Cuối kỳ: 60%. Đồ án môn học.
46Lập trình GISMôn học giới thiệu những nguyên tắc lập trình cơ bản và ứng dụng của chúng trong môi trường GIS. Học viên tìm hiểu về cấu trúc của ArcObjects, nền tảng lập trình của phần mềm ArcGIS, của hảng ESRI, USA. Học viên học cách sử dụng công cụ lập trình để thao tác với các đối tượng bản đồ, thí dụ Map documents, ký hiệu, tập dữ liệu không gian và phi khơng gian, cơ sở dữ liệu, và layouts.3HK6Quá trình: 30%. Tự luận, Trắc nghiệm, Thảo luận nhóm, Bài tập lớn, Thực hành,
Cuối kỳ: 70%. Tự luận, trắc nghiệm.
47An toàn và bảo mật HTTTNội dung cơ bản của môn học như sau: Tổng quan về các nguyên tắc an ninh Mạng máy tính, xây dựng một tổ chức an toàn, quyền truy cập và kiểm soát truy cập, phương thức ngăn chặn việc tấn công hệ thống, bảo vệ chống lại việc tấn công Botnet, các vấn đề bảo vệ hệ thống mạng chống phần mềm độc hại, an ninh mạng Windows và Unix / Linux, bảo mật mạng truyền dẫn; bảo mật mạng LAN, mạng không dây và mạng di động3HK8Giữa kỳ: 30%. (10% chuyên cần và 20% trắc nghiệm)
Cuối kỳ: 70%. Trắc nghiệm.
48Công nghệ dữ liệu lớnMôn học giới thiệu tổng quan thế nào là dữ liệu lớn và những thách thức của dữ liệu lớn (khả năng phân tích, xử lý). Giới thiệu những kỹ thuật R statistics, Hadoop và Map reduce để trực quan hóa và phân tích dữ liệu lớn và tạo ra các mô hình thống kê.3HK5Giữa kỳ: 40%. (10% chuyên cần , 10% thực hành, 20% trắc nghiệm)
Cuối kỳ: 60%. Trắc nghiệm.
49Hệ hỗ trợ ra quyết địnhGiới thiệu nội dung các giai đoạn trong quá trình ra quyết định, kiến trúc các thành phần của hệ hỗ trợ quyết định, các dạng mô hình áp dụng trong các hệ hỗ trợ quyết dịnh, phương pháp thiết kế, xây dựng các thành phần của hệ hỗ trợ quyết định, qui trình triển khai xây dựng hệ hỗ trợ quyết định trong thực tế. Giới thiệu một số hệ hỗ trợ ra quyết định trong thực tế: ứng phó các biến đổi trong môi trường và đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động đến môi trường, giải pháp thích nghi; chuẩn đoán bệnh; dự báo, lập kế hoạch sản xuất…3HK8Giữa kỳ: 40%. (20% thực hành, 20% trắc nghiệm)
Cuối kỳ: 60%. Trắc nghiệm.
50Phương pháp NCKHMôn học trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học nhằm mục đích nâng cao chất lượng của các đề cương và các khóa luận tốt nghiệp: cách đặt vấn đề khoa học; phương pháp giải quyết các bài toán; các phương pháp suy luận, tư duy giả thuyết khoa học; cách viết bài báo khoa học, và sau cùng là các vấn đề liên quan đến đạo đức của người làm khoa học.2HK7Quá trình: 30%. Trong đó điểm chuyên cần 40%, điểm bài tập nhóm 60%.
Cuối kỳ: 70%. Trắc nghiệm, tiểu luận, vấn đáp.
Chuyên ngành
51Lập trình Python cho Máy họcMôn học cung cấp cho sinh viên kiến thức và kỹ năng lập trình bằng ngôn ngữ Python, khai thác các công cụ, thư viện, nền tảng tính toán hiện đại dựa trên Python, nhằm phát triển và ứng dụng các phương pháp máy học (machine learning) một cách hiệu quả.3HK6Giữa kỳ: 40%. (10% chuyên cần, 10% thuyết trình, 20% trắc nghiệm)
Cuối kỳ: 60%. Trắc nghiệm, tự luận.
52Công nghệ Internet Of Things hiện đạiMôn học sẽ giới thiệu những kiến thức cơ bản về Internet of Things, những tiềm năng và thách thức của việc ứng dụng IoT vào thực tế. Sinh viên sẽ có cơ hội thực hành trên một thiết bị được thiết kế hướng đến các ứng dụng về IoT thông qua các board nhúng phổ biến trên thị trường như Adurio, Intel Gallio/Edison, Raspberry Pi3HK6Giữa kỳ: 40%. (10% chuyên cần, 10% thuyết trình, 20% trắc nghiệm)
Cuối kỳ: 60%. Trắc nghiệm, tự luận.
53Mô hình hóa Môi trườngMôn học này trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng, ứng dụng mô hình toán phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường. Các khái niệm cơ bản như mô hình hóa khí tượng, mô hình hóa chất lượng không khí, mô hình hóa thủy văn, mô hình hóa chất lượng nước được trình bày.2HK7Giữa kỳ: 30%. (10% chuyên cần, 20% bài tập lớn)
Cuối kỳ: 70%. Trắc nghiệm.
54Thực hành mô hình hóa môi trườngỨng dụng các phần mềm tính toán, dự báo các vấn đề môi trường.1HK7Quá trình: 30%. (10% tiến độ, 20% đề cương)
Cuối kỳ: 70%. Báo cáo đồ án.
55Đồ án Tin học Tài nguyên và Môi trườngVận dụng các kiến thức đã học và tự nghiên cứu để ứng dụng CNTT vào các bài toán thu thập, phân tích dữ liệu, đánh giá, dự báo các vấn đề thuộc lĩnh vực tài nguyên, môi trường bằng công nghệ Mô hình hóa, Viễn thám, khai phá dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, IoT.2HK8
TỰ CHỌN
56Cơ sở khoa học biến đổi khí hậuMôn học này cung cấp cho người học những hiểu biết cơ bản nhất về biến đổi khí hậu (BĐKH), sơ lược lịch sử của BĐKH, các hiệp định quốc tế về BĐKH. Học phần cũng trang bị cho người học các kỹ thuật nhằm xác định và đánh giá các tác động của BĐKH. Từ đó, xác định và chọn lựa các giải pháp chiến lược thích ứng. Ngoài ra, những thông tin về tác động của BĐKH ở Việt Nam và các chiến lược thích ứng được áp dụng cũng sẽ được nghiên cứu sâu trong học phần này.3HK7Quá trình: 40%. (chuyên cần 10%, bài tập nhóm 10%, bài kiểm tra 20%)
Cuối kỳ: 60%. Tự luận.
57Hệ thống thông tin tài nguyên và môi trườngCung cấp những khái niệm cơ sở về hệ thống thông tin quản lý TNMT, các yếu tố cấu thành, vai trò, vị trí và tầm quan trọng của hệ thống trong công tác quản lý, giám sát thông tin TNMT; những phương thức mà hệ thống hỗ trợ ra quyết định; nghiên cứu một vài hệ thống thông tin TNMT tiêu biểu dưới dạng nghiên cứu tình huống (Case Study).3HK8Quá trình: 40%. (10% chuyên cần, 10% thực hành, 20% trắc nghiệm)
Cuối kỳ: 60%. Trắc nghiệm.
58Khai phá dữ liệuMôn học nhằm cung cấp các kiến thức cơ bản về khai phá dữ liệu và quá trình khám phá tri thức, các giai đoạn chính của quá trình khai phá dữ liệu và khám phá tri thức. Sinh viên được trang bị các kỹ thuật chính trong khai thác dữ liệu như phân lớp, phân cụm, hồi quy, chuỗi thời gian, luật kết hợp…cũng như cách sử dụng các công cụ hỗ trợ xây dựng các ứng dụng khai phá dữ liệu.3HK8Quá trình: 40%. (10% chuyên cần, 10% trắc nghiệm, 20% Bài tập lớn)
Cuối kỳ: 60%. Trắc nghiệm.
59Phân tích và trực quan hóa dữ liệuMôn học này giới thiệu kiến thức nền tảng và ứng dụng của trực quan hóa thông tin. Các chủ đề bao gồm: visual encoding, data and task abstraction, visual representation, dimensionality reduction, tabular data, trees and graphs presentation.3HK7Quá trình: 40%. (20% thực hành, 20% trắc nghiệm)
Cuối kỳ: 60%. Trắc nghiệm.
60Mô hình hóa ứng dụngMôn học sẽ giới thiệu các vấn đề về tính toán, dự báo các thay đổi trong môi trường và ứng dụng vào 1 bài toán cụ thể.3HK8Quá trình: 40%. (20% thực hành, 20% trắc nghiệm)
Cuối kỳ: 60%. Trắc nghiệm.
61Deep Learning trong khoa học dữ liệuMôn này cung cấp các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực máy học đồng thời tiếp cận các hướng tiếp cận máy học hiện đại như thuật toán học sâu (Deep Learning). Qua môn học này sinh viên có thể cài đặt được thuật toán huấn luyện Gradient Descend để huấn luyện mạng Neural Network (NN), hiểu được kiến trúc mạng Convolutional Neural Network(CNN) cho bài toán phân loại đối tượng, huấn luyện lại mạng CNN cho dữ liệu mới và một số ứng dụng của mạng CNN trong một số bài toán như nhận dạng gương mặt, phát hiện đối tượng, truy vấn đối tượng, dự báo dữ liệu, điền khuyết dữ liệu.3HK8Quá trình: 40%. (20% thực hành, 20% trắc nghiệm)
Cuối kỳ: 60%. Trắc nghiệm.
Thực tập và khóa luận tốt nghiệp
61Thực tập tốt nghiệpCủng cố khối kiến thức chuyên ngành tiếp nhận được trong chương trình đào tạo.
Rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập và theo nhóm. Tăng cường nhận thức xã hội trong công việc, giúp sinh viên có những kiến thức xã hội trong hoạt động chuyên môn.
4HK7Quá trình: 30%. (10% tiến độ, 20% đề cương)
Cuối kỳ: 70%. Báo cáo TTTN.
62Khóa luận tốt nghiệpSinh viên phải làm một khóa luận phù hợp với chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn và phải bảo vệ thành công khóa luận của mình trước hội đồng.8HK9Điểm khóa luận và báo cáo: 100%